Y học và đời sống

Cách tự tính nguy cơ tim mạch trong 10 năm

Dựa vào chỉ số xét nghiệm cholesterol và HDL máu, tình trạng hút thuốc và huyết áp mỗi người có thể ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch của mình để từ đó có biện pháp phòng và chữa trị.
tim mạch

Thăm khám tim mạch.

Có hai yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng xuất hiện bệnh lý tim mạch đó là hút thuốc lá và tăng huyết áp.

Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến làm tăng nguy cơ mắc và tử vong do bệnh lý tim mạch, các nguy cơ này tăng lên tỷ lệ thuận với khối lượng thuốc hút và thời gian hút thuốc. Để làm giảm nguy cơ tim mạch, cần kiên quyết bỏ hút thuốc ngay lập tức.

Tăng huyết áp là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch như bệnh động mạch vành, bệnh động mạch chủ, bệnh động mạch ngoại biên… Điều trị tăng huyết áp hợp lý làm giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong do bệnh lý tim mạch.

Để ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm, người ta sử dụng thang điểm Framingham. Thang điểm Framingham được tính riêng cho nam giới và nữ giới, các thông số trong thang điểm bao gồm: tuổi, tình trạng hút thuốc, huyết áp tâm thu, nồng độ cholesterol và nồng độ HDL. Sau khi tính tổng điểm ta dễ dàng quy ra phần trăm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm tới cho người bệnh.

THANG ĐIỂM FRAMINGHAM CHO NAM GIỚI

Tuổi Điểm
20-34 -9
35-39 -4
40-44 0
45-49 3
50-54 6
55-59 8
60-64 10
65-69 11
70-74 12
75-79 13
CT(mmol/l) Điểm(20-39 tuổi) Điểm(40-49 tuổi) Điểm(50-59 tuổi) Điểm(60-69 tuổi) Điểm(70-79 tuổi
<4,1 0 0 0 0 0
4,1-5,1 4 3 2 1 0
5,2-6,2 7 5 3 1 0
6,3-7,2 9 6 4 2 1
>7,3 11 8 5 3 1
Hút thuốc Điểm20-39 tuổi Điểm40-49 tuổi Điểm50-59 tuổi Điểm60-69 tuổi Điểm70-79 tuổi
Không 0 0 0 0 0
8 5 3 1 1
HDL-C mg/dl (mmol/l) Điểm
³ 60 mg/dl (1,6 mmol/l) -1
50-59 mg/dl (1,3-1,5 mmol/l) 0
40-49 mg/dl (1,0-1,2 mmol/l) 1
< 40 mg/dl (1,0 mmol/l) 2
Huyết áp tâm thu ( mmHg) Không điều trị Có điều trị
< 120 0 0
120-129 0 1
130-139 1 2
140-159 1 2
>160 2 3
Điểm tổng cộng Nguy cơ 10 năm Điểm tổng cộng Nguy cơ 10 năm
<0 <1% 9 5%
0 1% 10 6%
1 1% 11 8%
2 1% 12 10%
3 1% 13 12%
4 1% 14 16%
5 2% 15 20%
6 2% 16 25%
7 3% 17 30%
8 4%

THANG ĐIỂM FRAMINGHAM CHO NỮ GIỚI

Tuổi Điểm
20-34 -7
35-39 -3
40-44 0
45-49 3
50-54 6
55-59 8
60-64 10
65-69 12
70-74 14
75-79 16
CT (mmol/l) Điểm20-39 tuổi Điểm40-49 tuổi Điểm50-59 tuổi Điểm60-69 tuổi Điểm70-79 tuổi
<4,1 0 0 0 0 0
4,1-5,1 4 3 2 1 1
5,2-6,2 8 6 4 2 1
6,3-7,2 11 8 5 3 2
>7,3 13 10 7 4 2
Hút thuốc lá Điểm20-39 tuổi Điểm40-49 tuổi Điểm50-59 tuổi Điểm60-69 tuổi Điểm70-79 tuổi
Không 0 0 0 0 0
9 7 4 2 1
HDL-C mg/dl (mmol/l) Điểm
³ 60 mg/dl (1,6 mmol/l) -1
50-59 mg/dl (1,3-1,5 mmol/l) 0
40-49 mg/dl (1,0-1,2 mmol/l) 1
<40 mg/dl (1,0 mmol/l) 2
Huyết áp tâm thu Không điều trị Có điều trị
<120 0 0
120-129 1 3
130-139 2 4
140-159 3 5
>160 4 6
Điểm tổng cộng Nguy cơ 10 năm Điểm tổng cộng Nguy cơ 10 năm
<9 <1% 17 5%
9 1% 18 6%
10 1% 19 8%
11 1% 20 11%
12 1% 21 14%
13 2% 22 17%
14 2% 23 22%
15 3% 24 27%
16 4%
 

PGS.TS Phạm Mạnh Hùng (Tổng thư ký Hội tim mạch Việt Nam)

Từ Khoá